
Brand Glossary (A-B)
Awareness (Sự nhận biết về thương hiệu): Chỉ ra lượng người hay thị trường mục tiêu có thể nhận biết về sự tồn tại của một công ty hay một thương hiệu đã có mặt trên thị trường. Thông thường người ta thường phân chia làm hai kiểu nhận biết: kiểu thứ nhất là nhận biết tự phát (top of mind), qua đó có thể đo lường phần trăm số người đề cập đến thương hiệu một cách ngẫu nhiên ngay khi được đề nghị liệt kê ra một số thương hiệu trong một loại sản phẩm nào đó. Còn loại thứ hai là kiểu nhận thức có gợi ý - kiểu này đo lường tỉ lệ phần trăm số người có thể nhận diện được một thương hiệu của một loại sản phẩm nào đó khi một danh sách những thương hiệu được đưa ra để cho họ có thể chọn lựa.
Brand Glossary (G-H-I-P)
Goods - Hàng hóa:Chỉ một sản phẩm, bao gồm những giá trị hữu hình nổi trội. Tuy nhiên đối với hầu hết tất cả các loại hàng hóa nó cũng tồn tại song song các giá trị vô hình với một mức độ nhiều hơn hay ít hơn tùy trường hợp.
Brand architecture - Kiến trúc thương hiệu
Ngày nay hầu hết các công ty hay tổ chức kinh doanh lớn đều có nhiều thương hiệu khác nhau. Thuật ngữ “Kiến trúc thương hiệu” (brand architecture) chỉ sử dụng trong bối cảnh một tổ chức kinh doanh quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (có thể dịch là “phương pháp quản trị đa thương hiệu”).
Nhãn hiệu hàng hóa (Brand name)
Hiện nay, nhãn hiệu chiếm lĩnh một vị trí quan trọng trong thương mại. Nhãn hiệu có thể được mua bán hoặc có thể cho thuê quyền sử dụng. Nhãn hiệu có thể được bảo hộ trong nước hoặc trên quốc tế.
|
|


















